QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ CHẾ BIẾN

  • Từ vùng nuôi của ANMYFISHCO (cung cấp khoảng 70% nguyên liệu cá tra cho nhà máy).
  • Thu mua từ các Hội nuôi cá tra và cá basa có liên kết với ANMYFISHCO.

Lưu đồ quy trình nuôi cá trong ao tại trang trại nuôi cá của ANMYFISHCO:
1.Chọn vị trí

– Ao nằm trong vùng quy hoạch của Tỉnh.
– Tránh nguồn chất thải công nghiệp, nông nghiệp và khu vực đông dân cư.
– Gần kênh, rạch để thuận tiện cho việc cấp thoát nước.
– Chọn vị trí ao ở nơi đất ít chua phèn, không bị rò rỉ nước.

2. Thiết kế ao

– Các ao có đập tràn và nguồn cung cấp nước
– Ao có thể được đào lớn nhỏ khác nhau, nhưng diện tích tối thiểu là 500m2.
– Bờ ao phải được gia cố chắc chắn, không bị sạt lỡ.
– Mực nước sâu từ 2 ÷ 4m tùy theo chất lượng đất.
– Mỗi ao cần có cống cấp và thoát nước.
– Ao không nên xây dựng gần những cây lớn, tán cây sẽ che bóng mát nước.
– Thiết kế ao nuôi có 1 hay nhiều nơi cho cá ăn.

3. Chuẩn bị ao

– Bờ ao phải cao, rộng và chắc chắn, không có lỗ mọi, hang hốc.
– Ao cần được cải tạo kỹ lưỡng, vét hết lớp bùn đáy, san bằng nền đáy ao, đắp lại ống bọng.
– Phơi đáy ao 3 – 5ngày.
– Độ sâu mực nước từ 1.5 - 2 mét.

4. Cấp nước

Nước phải đạt các tiêu chuẩn sau:
– pH: 7 - 8
– NH3 £ 1mg / l.
– Nhiệt độ nước: T0 = 26 - 300C
– Dissolved oxygen content: > 2 mg / l.

5. Thả cá giống

– Kiểm tra các chỉ tiêu nhiễm bệnh theo 28TCN170:2001 do Bộ Thủy sản ban hành kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe cá giống bằng cảm quan qua các chỉ tiêu:
• Ngoại hình: cân đối, không xay sát, không mất nhớt, màu sắc tươi sáng, cỡ đồng đều, tỉ lệ dịnh hình nhỏ hơn 1%.
• Trạng thái hoạt động: Bơi nhanh nhẹn theo đàn, thường ngoi lên đớp khí.
• Kích cỡ cá giống: Chiều dài: 10 – 20 cm/con, Trọng lượng: 15 – 20 con/kg, Tình trạng sức khỏe: Tốt, không có bệnh.
– Mật độ thả cá giống 20 – 40 con/m2 hoặc tuỳ trường hợp.

6. Thức ăn

– Thức ăn cho cá: Chỉ sử dụng thức ăn của những cơ sở có giấy phép sản xuất.
– Lượng thức ăn cung cấp hằng ngày 5-7% trọng lượng thân cá.
– Ngày cho cá ăn 2 – 4 lần: Vào buổi sáng và buổi chiều, thức ăn phải được rãi đều cho cá ăn.

7. Chăm sóc & Quản lý

– Thức ăn: Thức ăn cho cá phải an toàn, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng, không chứa các chất kháng sinh trong danh mục cấm sử dụng của Bộ Thủy sản.
– Cho các ăn đầy đủ không để cá bị đói, quản lý thức ăn cho cá ăn chặt chẽ không để thức ăn bị dư thừa.
– Môi trường nước: 1 – 3 ngày thay nước ao một lần, mỗi lần thay 20 – 30% lượng nước trong ao. Luôn giữ cho môi trường nước trong ao luôn ổn định theo 28TCN176:2002.
– Theo dõi và lấy mẫu kiểm tra ký sinh trùng với tần suất ít nhất 1 lần / tháng hoặc khi cần thiết.
– Tuân thủ nghiêm ngặt qui trình phòng trị bệnh cho cá ao.
– Không được sử dụng hóa chất hoặc chất kháng sinh trong danh mục cấm của Bộ Thủy sản.
– Nếu cá bị bệnh liên hệ với bác sĩ thú y để chẩn đoán và điều trị bệnh cá.

8. Thu hoạch

– Sau thời gian nuôi từ 5– 7 tháng thì tiến hành thu hoạch.
– Trước khi thu hoạch cần có bước kiểm tra bệnh cá và kháng sinh được phép sử dụng không vượt mức cho phép.
– Phải ngưng sử dụng kháng sinh được phép sử dụng 30 ngày trước khi thu hoạch và không sử dụng kháng sinh bị cấm.
– Ngưng cho cá ăn tối thiểu 2 ngày trước khi thu hoạch.

9. Vận chuyển

– Cá còn sống được bảo quản và vận chuyển bằng ghe đục thông với môi trường nước bên ngoài.
– Vận chuyển, bảo quản bảo đảm chất lượng sản phẩm.

– Ao nằm trong vùng quy hoạch của Tỉnh.

– Tránh nguồn chất thải công nghiệp, nông nghiệp và khu vực đông dân cư.

– Gần kênh, rạch để thuận tiện cho việc cấp thoát nước.

– Chọn vị trí ao ở nơi đất ít chua phèn, không bị rò rỉ nước.

– The ponds have spill way dam and supply water

– Ponds can be dug large or small, but at least 500 m2

– The border’s ponds must steady, not landslide.

– Mực nước sâu từ 2 ÷ 4m tùy theo chất lượng đất.

– Mỗi ao cần có cống cấp và thoát nước.

– Ao không nên xây dựng gần những cây lớn, tán cây sẽ che bóng mát nước.

– Thiết kế ao nuôi có 1 hay nhiều nơi cho cá ăn.

– Bờ ao phải cao, rộng và chắc chắn, không có lỗ mọi, hang hốc.

– Ao cần được cải tạo kỹ lưỡng, vét hết lớp bùn đáy, san bằng nền đáy ao, đắp lại ống bọng.

– Expose the bottom’s ponds from 2 – 3 day.

– Deep level water from 1.5 – 2 meters.

Nước phải đạt các tiêu chuẩn sau:

– pH: 7 – 8

– NH3 £ 1mg / l.

– Water temperature: T0 = 26 – 300C

– Dissolved oxygen content:> 2 mg / l.

– Kiểm tra các chỉ tiêu nhiễm bệnh theo 28TCN170:2001 do Bộ Thủy sản ban hành kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe cá giống bằng cảm quan qua các chỉ tiêu:

  • Appearance: proportional, strong, steady, no milling, bright color, uniform size
  • Active status: swim fast, according to the herd.

Size of baby fish: length 10 – 20cm/ fingerling, weight 15 – 20 fingerlings /kg.

Density discharge: 20 – 40 fingerlings/m2.

– Thức ăn cho cá: Chỉ sử dụng thức ăn của những cơ sở có giấy phép sản xuất.

– Lượng thức ăn cung cấp hằng ngày 5-7% trọng lượng thân cá.

– Ngày cho cá ăn 2 – 4 lần: Vào buổi sáng và buổi chiều, thức ăn phải được rãi đều cho cá ăn.

– Thức ăn: Thức ăn cho cá phải an toàn, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng, không chứa các chất kháng sinh trong danh mục cấm sử dụng của Bộ Thủy sản.

– Cho các ăn đầy đủ không để cá bị đói, quản lý thức ăn cho cá ăn chặt chẽ không để thức ăn bị dư thừa.

– Water environment: 1 – 3 days change water pond once, each change from 20 to 30% of the water in the pond. Always keep pond water environment stable under 28TCN176: 2002.

– Theo dõi và lấy mẫu kiểm tra ký sinh trùng với tần suất ít nhất 1 lần / tháng hoặc khi cần thiết.

– Tuân thủ nghiêm ngặt qui trình phòng trị bệnh cho cá ao.

– Do not use chemicals or antibiotics in the Ministry of Fisheries prohibitory list.

– Sau thời gian nuôi từ 5– 7 tháng thì tiến hành thu hoạch.

– Trước khi thu hoạch cần có bước kiểm tra bệnh cá và kháng sinh được phép sử dụng không vượt mức cho phép.

– Phải ngưng sử dụng kháng sinh được phép sử dụng 30 ngày trước khi thu hoạch và không sử dụng kháng sinh bị cấm.

– Ngưng cho cá ăn tối thiểu 2 ngày trước khi thu hoạch.

– Cá còn sống được bảo quản và vận chuyển bằng ghe đục thông với môi trường nước bên ngoài.

– Vận chuyển, bảo quản bảo đảm chất lượng sản phẩm.

ANMYFISHCO đã đạt tiêu chuẩn vệ sinh trong chế biến thủy sản. Giấy chứng nhận có mã số DL311 được cấp ngày 09-04-2009, do Cục Quản Lý Chất lượng Nông Lâm Sản và Thủy Sản cấp.

Được Ban đại diện Cộng đồng Hồi Giáo tỉnh An Giang cấp chứng nhận HALAL ngày 03-04-2009, mã số chứng nhận 17/2009.

Hệ thống quản lý chất lượng của ANMYFISHCO đã được Intertek Testing Services NA, Hoa Kỳ đánh giá và chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 – 2008. Giấy chứng nhận số QMS 4076, được Intertek cấp ngày 26-03-2010.

ANMYFISHCO cũng được Intertek Labtest (UK) Ltd cấp tiêu chuẩn Thực phẩm toàn cầu BRC, một chứng nhận xác lập tiêu chuẩn vệ sinh tối thiểu trong các nhà máy sản xuất thực phẩm. Giấy chứng nhận có mã số 131029, cấp ngày 08-02-2010.

ANMYFISHCO đã đạt chuẩn IFS do Intertek Food Services GmbH cấp.

ANMYFISHCO đạt chứng nhận thương hiệu Việt hàng đầu (Top 500 thương hiệu Việt năm 2010).