Giới thiệu địa chỉ sua chua dien nuoc quan cau giay Uy tín, thợ kỹ thuật giỏi. Phục vụ hơn 500000 khách hàng của Quận!

Chào mừng đến với ANMYFISHCO
Tìm kiếm
Hỗ trợ trực tuyến
My status  Nguyễn Anh Thư
Phó Tổng Giám Đốc
0763 721 888 (EXT 123)
My status  Lữ Nguyễn Huy Dũng
Phó Giám đốc Kinh doanh
0982 777 170
My status  Châu Hùng Sơn
Phó Giám đốc Kinh doanh
0988 990 040
My status  Trần Hồng Ân
Bán hàng
0902 111 212
My status  Nguyễn Châu Ánh Hằng
0918 114 003
My status  Võ Thị Thanh Nhã
0168 221 5355
My status  Trần Nguyên Bình
0989 577 001
Nguồn nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu cung cấp cho ANMYFISHCO gồm các hình thức sau:

  • Từ vùng nuôi của ANMYFISHCO (cung cấp khoảng 70% nguyên liệu cá tra cho nhà máy).
  • Thu mua từ các Hội nuôi cá tra và cá basa có liên kết với ANMYFISHCO.

Cá tra nuôi tại ao của các Hội nuôi cá tra, được Ban Thu Mua của ANMYFISHCO mua về nhà máy. Trước khi đưa vào chế biến, cá được kiểm dịch cẩn thận, đảm bảo không có cá chết, cá bệnh, và cá bị nhiễm kháng sinh.

Trại nuôi cá tra của ANMYFISHCO được nuôi theo quy chuẩn, tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ NN&PTNT. Bắt đầu từ nguồn giống, nguồn thức ăn, nguồn nước, các khâu xử lý môi trường... đều phải được kiểm soát chặt chẽ.

Lưu đồ quy trình nuôi cá trong ao tại trang trại nuôi cá của ANMYFISHCO:

 

 

  1. Chọn vị trí:

    - Ao nằm trong vùng quy hoạch của Tỉnh.

    - Tránh nguồn chất thải công nghiệp, nông nghiệp và khu vực đông dân cư.

    - Gần kênh, rạch để thuận tiện cho việc cấp thoátt nước.

    - Chọn vị trí ao ở nơi đất ít chua phèn, khơng bị rị rỉ nước.
  2. Thiết kế ao:

    - Ao có thể được đào lớn nhỏ khác nhau, nhưng diện tích tối thiểu là 500m2.

    - Bờ ao phải được gia cố chắc chắn, không bị sạt lỡ.

    - Mực nước sâu từ 2 ÷ 4m tùy theo chất lượng đất.

    - Mỗi ao cần có cống cấp và thoát nước.

    - Ao không nên xây dựng gần những cây lớn, tán cây sẽ che bóng mát nước.

    - Thiết kế ao nuôi có 1 hay nhiều nơi cho cá ăn.
  3. Chuẩn bị ao:

    - Bờ ao phải cao, rộng và chắc chắn, không có lỗ mọi, hang hốc.

    - Không bị che khuất ánh nắng.

    - Ao cần được cải tạo kỹ lưỡng, vét hết lớp bùn đáy, san bằng nền đáy ao, đắp lại ống bọng.

    - Dùng vôi để bón đều đáy ao. Liều lượng 10 – 15kg/100m2

    - Phơi đáy ao 3 – 5ngày, sau đó cấp nước vào ao với mức nước 1.2 – 1.5m.
  4. Cấp nước:
    • Nước phải đạt các tiêu chuẩn sau:

    - pH: 7 – 8

    - NH3 £ 1mg/l.

    - Nhiệt độ nước : T0 = 26 – 300C

    - Hàm lượng Oxy hòa tan: >  2 mg / l.
  5. Thả cá giống:

    - Kiểm tra các chỉ tiêu nhiễm bệnh theo 28TCN170:2001 do Bộ Thủy sản ban hành kết hợp đánh giá tình trạng sức khỏe cá giống bằng cảm quan qua các chỉ tiêu:

    ·        Ngoại hình: cân đối, không xay sát, không mất nhớt, màu sắc tươi sáng, cỡ đồng đều, tỉ lệ dịnh hình nhỏ hơn 1%.

    ·        Trạng thái hoạt động: Bơi nhanh nhẹn theo đàn, thường ngoi lên đớp khí.

    ·        Kích cỡ cá giống:

    + Chiều dài: 10 – 20 cm/con.

    + Trọng lượng: 15 – 20 con/kg.

    ·        Tình trạng sức khỏe: Tốt, không có bệnh.

    ·        Cá giống thả nuôi phải không có thức ăn trong ruột.

    ·        Thả giống vào ban ngày lúc trời mát.

    - Mật độ thả cá giống 20 – 40 con/m2 hoặc tuỳ trường hợp.

  6. Cho cá ăn:

    - Thức ăn cho cá: Chỉ sử dụng thức ăn của những cơ sở có giấy phép sản xuất.

    - Lượng thức ăn cung cấp hằng ngày 5-7% trọng lượng thân cá.

    - Ngày cho cá ăn 2 - 4 lần: Vào buổi sáng và buổi chiều, thức ăn phải được rãi đều cho cá ăn.
  7. Chăm sóc và quản lý:

    - Thức ăn: Thức ăn cho cá phải an toàn, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng, không chứa các chất kháng sinh trong danh mục cấm sử dụng của Bộ Thủy sản.

    - Cho các ăn đầy đủ không để cá bị đói, quản lý thức ăn cho cá ăn chặt chẽ không để thức ăn bị dư thừa.

    - Môi trường nước: 1 – 3 ngày thay nước ao một lần, mỗi lần thay 20 - 30% lượng nước trong ao. Luôn giữ cho môi trường nước trong ao luôn ổn định theo 28TCN176:2002.

    - Theo dõi và lấy mẫu kiểm tra ký sinh trùng với tần suất ít nhất 1 lần / tháng hoặc khi cần thiết.
  8. Phòng trị bệnh:

    - Tuân thủ nghiêm ngặt qui trình phòng trị bệnh cho cá ao.

    - Không được sử dụng hóa chất hoặc chất kháng sinh trong danh mục cấm của Bộ Thủy sản.

    - Nếu cá bị bệnh liên hệ với bác sĩ thú y để chẩn đoán và điều trị bệnh cá.
  9. Thu hoạch:

    - Sau thời gian nuôi từ 5– 7 tháng thì tiến hành thu hoạch.

    - Trước khi thu hoạch cần có bước kiểm tra bệnh cá và kháng sinh được phép sử dụng không vượt mức cho phép.

    - Phải ngưng sử dụng kháng sinh được phép sử dụng 30 ngày trước khi thu hoạch và không sử dụng kháng sinh bị cấm.

    - Ngưng cho cá ăn tối thiểu 2 ngày trước khi thu hoạch.

  10. Vận chuyển:

    - Cá còn sống được bảo quản và vận chuyển bằng ghe đục thông với môi trường nước bên ngoài.

    - Vận chuyển, bảo quản bảo đảm chất lượng sản phẩm.
 


Giấy chứng nhận
011
fda
GLobal_GAP
iso9001-2008
BRC
IFS
ASC-logo
HACCP
thuonghieuviet
HALAL
Hình ảnh công ty
001
002
003
004
005